Chào mừng bạn đến với website của chúng tôi
  • saophuongnam1116@gmail.com   Email: saophuongnam1116@gmail.com
  • 0933 935 339   Hotline: 0933 935 339

PHÂN LOẠI GỖ CÔNG NGHIỆP THÔNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ

Thuật ngữ “gỗ công nghiệp” dùng để phân biệt với loại “gỗ tự nhiên” – là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ. Còn gỗ công nghiệp là loại gỗ sử dụng keo hay hóa chất kết hợp với gỗ vụn để làm ra tấm gỗ, khối gỗ.

Gỗ công nghiệp có tên quốc tế là :Wood – Based Panel. Gỗ công nghiệp đa số được làm từ các nguyên liệu thừa, bột gỗ, nguyên liệu tận dụng, tái sinh, ngọn cành của cây gỗ tự nhiên.

Ngày nay các nguồn tài nguyên rừng ngày càng khang hiếm do việc phá rừng và hạn chế khai thác rừng của chính quyền thì việc sử dụng gỗ tự nhiên trong thiết kế nội thất ngày càng khó do giá thành khá cao, vì thế việc sử dụng các loại gỗ công nghiệp trong thiết kế nội thất, ngoại thất ngày càng trở nên phổ biến hơn đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng cũng như giá thành rẻ hơn. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một số loại gỗ công nghiệp thông dụng nhất trong thiết kế nội thất hiện nay.
1. Các loại cốt gỗ công nghiệp phổ biến :

1.1. Cốt gỗ ván dăm MFC :

Gỗ MFC là loại cốt gỗ được làm từ các cành cây, nhánh cây hoặc thân cây gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo, cao su...) có độ bền cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại. Các loại gỗ sau đó được đưa vào máy nghiền nát thành dăm và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau như 9ly, 12ly, 15ly, 18ly, 25ly cốt gỗ ván dăm MFC có nhiều loại như cốt trắng, cốt xanh chịu ẩm, cốt đen… Kích thước tấm ván theo quy chuẩn: 1220mm x 2440mm.


Cốt ván dăm MFC có đặc điểm là không mịn, nhìn bằng mắt thường bạn cũng có thể dễ dàng phân biệt các dăm gỗ. Đa phần các sản phẩm như bàn làm việc, tủ đều sử dụng loại cốt này. 
1.2. Cốt gỗ MDF :

Gỗ MDF là loại cốt gỗ được tạo thành từ các cành cây, nhánh cây như gỗ MFC nhưng khác biệt ở chỗ chúng được đưa vào máy nghiền nát thành bột và trộn với keo đặc chủng để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau như 3ly, 6ly, 9ly, 12ly, 15ly, 18ly, 25ly. Kích thước tấm ván: 1220mm x 2440mm. Có một sự khác biệt hoàn toàn giữa ván dăm và ván mịn. Đúng như tên gọi, ván mịn nhìn bằng mắt thường sẽ thấy được sự nhẵn nhụi, bằng phẳng của bề mặt cốt gỗ. Được tạo thành bằng công nghệ phức tạp hơn, nên MDF có giá trị cao hơn so với ván dăm. Đây là nguyên liệu chủ yếu tạo thành nguyên liệu phục vụ tạo ra các sản phẩm nội thất văn phòng: bàn văn phòng cao cấp, tủ tài liệu văn phòng, hộc di động...


Có 4 loại gỗ MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia là:


- MDF dùng trong nhà (các sản phẩm nội thất).

- MDF chịu nước: dùng cho các đồ dùng ngoài trời, nơi ẩm ướt.

- MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hỏi phải chà nhám nhiều

- MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng (Veneer)
1.3. Cốt gỗ HDF :

Quy trình tạo nên gỗ HDF diễn ra như sau: Nguyên liệu bột gỗ được lấy từ gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối, luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao, từ 1000 C – 2000C. Gỗ được xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước, với dây chuyền xử lý hiện đại và công nghiệp hoá hoàn toàn. Gỗ được đảm bảo chất lượng cao và thời gian xử lý nhanh. Bột gỗ được xử lý kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt, sau đó được ép dưới áp suất cao (850-870 kg/cm2) và được định hình thành tấm gỗ HDF có kích thước 2000mm x 2400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Với quy trình sản xuất hiện đại như vậy ván ép HDF có rất nhiều ưu điểm:

Có khả năng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…

Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.

Độ cứng cao.
1.4. Cốt gỗ dán :


Cốt gỗ dán là loại gỗ được làm ra từ gỗ tự nhiên được lạng mỏng ra thành từng tấm có dộ dày 1mm rồi mang các lớp gỗ đó đi ép chúng một cách đan xen lại với nhau cùng với chất kết dính. Ưu điểm của gỗ dán là không bị nứt trong điều kiện thông thường, không bị mối mọt co ngót trong thời tiết ẩm ướt.


Điều đặc biệt là chúng chỉ có 3 lớp, 5 lớp, 7, thậm chí 11 lớp. Lý giải cho điều này như sau: Khi khô gỗ thường co lại và nói chung phần co theo vân ngang lớn hơn phần co theo vân dọc. Tấm gỗ càng mỏng, càng dễ bị vênh. Tấm gỗ dán chính là lợi dụng tính co lại không đều của các tấm mỏng, đem xếp dán các tấm mỏng co theo vân ngang với tấm mỏng co theo vân dọc để tránh nhược điểm trên.


Sở dĩ tấm gỗ dán có số lớp lẻ là để làm cho các tấm gỗ dán có một lớp cốt lõi ở giữa, một mặt khiến các lớp mỏng ở hai phía bị lớp cốt lõi giữ chặt không thể tự do giãn nở, mặt khác cũng làm cho lớp cốt lõi bị các lớp phía ngoài hạn chế. Vì thế tấm gỗ dán bao giờ cũng được dán lớp vân ngang rồi đến lớp vân dọc khác để làm cho các lớp gỗ mỏng kiềm chế lẫn nhau không bị cong vênh hoặc nứt gãy

2. Các loại bề mặt được ưa chuộng trong thiết kế nội thất hiện nay
2.1. Bề mặt Melamine :

Là bề mặt nhựa tổng hợp, Melamine có độ dày rất mỏng ước chừng 0.4 - 1 zem (1zem= 0,1mm), được phủ lên cốt gỗ, thông thường là cốt gỗ Ván dăm (Okal) hoặc Ván mịn (MDF). Sau khi hoàn thiện các tấm gỗ Melamine có độ dày thông thường là 18mm và 25mm. Các tấm gỗ phủ Melamine – MFC có các kích thước phổ thông là 1220 x 2440 hoặc 1830 x 2440mm.

Bề mặt Melamine có ưu điểm nổi bật đó là có nhiều màu sắc, màu sắc rất tươi, đều màu, sáng màu, có thể ứng dụng rộng rãi trong các văn phòng, gia đình và khách sạn
2.2. Bề mặt Laminate

Bề mặt Laminate là bề mặt nhựa tổng hợp tương tự như Melamine, nhưng dày hơn Melamine nhiều. Độ dày của laminate là 0.5-1mm tùy từng loại (có thể phần biệt laminate và Melamine qua độ dày), tuy nhiên laminate thông thường vẫn sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mm. Cũng như MFC, Laminate chủ yếu được phủ lên các cốt gỗ Ván dán (Okal), Ván mịn (MDF).

Laminate là chất liệu bề mặt nổi bật được sử dụng khá rộng rãi để trang trí bề mặt cho sản phẩm nội thất như bàn ghế, giường tủ, sàn nhà, cầu thang, trần thả, vách ốp, vách ngăn văn phòng ...
2.3. Bề mặt Veneer :


Veneer là gỗ tự nhiên sau khi khai thác, được cắt (bóc ly tâm) thành những lát dầy từ 0.3mm > 0.6mm. Rộng tuỳ theo loại gỗ trung bình khoản 180mm, dài khoảng 240mm, được gọi là veneer được phơi và sấy khô.

- Dùng một lớp ván thường là MDF, ván ép, hoặc okal dầy 3mm, tráng keo trên bề mặt lớp nền.

- Nối (may) từng tấm Veneer lại theo quy cách (quy cách chuẩn 1200 x 2400mm) bằng keo-> dán tấm veneer lên lớp nền (MDF, Ván ép) đã phủ keo.

- Ép tấm này lại bằng máy (ép nguội hoặc ép nóng) đến khi dính và phẳng mặt.

- Dùng máy chà nhám tạo cho bề mặt veneer láng đẹp

Bề mặt Veneer thường được dùng trong sản xuất cửa, nội thất văn phòng hoặc gia đình....
2.4. Bề mặt Vinyl :

Vinyl là một loại bề mặt nhựa tổng hợp đặc biệt được nhập khẩu từ Hàn Quốc với kết cấu bao gồm PVC và lớp bao phủ có độ dày theo tiêu chuẩn: 0,12mm / 0,18mm / 0,2 mm. Bề mặt Vinyl thường được sử dụng để kết hợp cùng Laminate.


Ưu điểm chung của gỗ công nghiệp

Dễ thi công và có giá thành rẻ. Thường được sử dụng trong các công trình văn phòng, nhà hàng với tuổi thọ của đồ ngắn. Tuổi thọ được khoảng 3 năm và nếu sử dụng đúng cách có thể lên đến hơn 5 năm.


Hạn chế chung:

Hạn chế của gỗ ván nhân tạo là không chịu được nước, vì thế không nên dùng ván nhân tạo đặt ở những nơi ẩm ướt như phòng tắm hay những cánh cửa bên ngoài thường tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên. Riêng với sản phẩm ván sàn, tuy có thể lau chùi thường xuyên bằng nước nhưng vẫn bị hư hỏng nếu bị ngập nước trong một thời gian dài (đọng nước mưa, bể đường ống dẫn nước).

Copyright 2020 CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG SAO PHƯƠNG NAM. All Rights Reserved. Design by i-web.vn

Online: 10 | Ngày: 114 | Tháng: 3424 | Tổng: 129715

Liên hệ